Những điều bạn nên biết về cây dành dành

0
1708
Dành dành, tên gọi không mây mỹ miều cho một loài hoa hương sắc rất được ưa chuông tại Hoa Kỳ / Gardenia. Các nhà buôn bán Hoa tại Mỹ đã xem Gardenia như một cây hoa không thể thiếu trong những bó hoa, tràng hoa trưng bày, hay gắn riêng lẻ trên áo..

Cây hoa đẹp, vị thuốc quý

Trong số khoảng gần 200 loài trong chủng Gardenia, vốn có nguồn gốc tại những vùng bán nhiệt đới ở Á châu và Phi châu, chỉ có Gardenia jasmi noides hay Cape jasmine , là được trồng phổ biến tại Mỹ.
Cape jasmine đến với nước Anh vào năm 1750, nhưng không mấy thích hợp với phong thổ; và mãi đến 1757, nhà trồng hoa James Gordon mới tìm ra phương thức trồng và gây giống cây này.
Tên jasmine do từ bức tranh vẽ
của George Ehret, vì không rõ 'lý lịch' của cây hoa, đã ghi tên bức tranh là jasminium, kèm theo một dấu hỏi..vì hoa có vẻ rất giống với hoa..nhài !
739dd
Hoa dành dành
Tên Gardenia để ghi nhớ vị Bác sĩ kiêm Thiên nhiên học Alexander Garden (1730-1791) tại South Carolina (bạn thư tín của Linnaeus)
Dành dành, ngoài tên Gardenia jasminoides, còn có những tên đồng nghĩa như Gardenia florida; Gardenia augusta.. thuộc họ thực vật Rubiaceae.
Tại Trung Hoa, Dành dành cung cấp vị thuốc Chi tử (Zhi-zi), là quả của cây phơi khô. Chi tử được ghi nhận trong Thần Nông Bản Thảo, xếp vào hạng thuốc trung đằng. Danh Y Trương trọng Cảnh đã ghi chép nhiều về các đặc tính trị các bệnh liên hệ đến Tỳ của Chi tử trong các sách Thương Hàn luận (Shang Han Lun) và Kim Quỹ Yếu lược (Chin Kuei Yao Lueh)..

Thành phần hóa học :

Quả chứa :
Những glycosides loại iridoid như Geniposid, Gardenosid,
Deacety lasperulosidic methyl ester, Scandoside Methyl ester .
Carotenoids như Crocin-l, n-crocetin.
Các chất phức tạp khác như Shanzhisid, Gardosid, Geniposidic acid, Gardenin, Ngoài ra còn có nonacosane, beta-sitosterol, D- mannitol, Chất béo, Tanin, Pectin.
Những terpenoids như Gardenate , 2-hydroxyethyl gardenamide A, Jasminoside F

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here